Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020
-A A +A

Quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

 

 

QUY HOẠCH XÂY DỰNG

 

 

 

 KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN

 

 

 

 

 

I. QUY HOẠCH CHUNG

 

    Quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt tại Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 08/7/2010 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030.

Tổng diện tích: 39.400 ha

Dân số hiện tại 152.000 người

Phạm vi quy hoạch: Bao gồm thành phố Lạng Sơn, thị trấn Cao Lộc, thị trấn Đồng Đăng và các xã: Thụy Hùng, Phú Xá, Bảo Lâm, Thạch Đạm, Hồng Phong, Tân Liên, xã Song Giáp, một phẫn xã Bình Trung thuộc huyện Cao Lộc; các xã Tân Thanh, Tân Mỹ thuộc huyện Văn Lãng, một phần xã Vân An thuộc huyện Chi Lăng, xã Đồng Giáp thuộc huyện Văn Quan.

Tính chất:  Là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp của vùng trung du miền núi phía Bắc, là đầu mối giao thương liên vùng, quốc tế và giao thông quan trọng của hành lang kinh tế Lạng Sơn-Hải Phòng-Quảng Ninh và vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ; Là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục,đào tạo và thể dục thể thao của tỉnh Lạng Sơn; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của quốc gia.

Quy mô đất đai xây dựng:

Đất Khu phi thuế quan: Đến năm 2020 là 810 ha; đến năm 2030 là 1.350 ha. Gồm: Cụm thương mại dịch vụ Tân Thanh; Cụm thương mại dịch vụ Pác Luống – Hang chui; Cụm thương mại dịch vụ Cốc Nam;

Đất Khu thuế quan: Đất dân dụng đến năm 2020 khoảng 1.355 ha; đến năm 2030 khoảng 2.075 ha; Đất ngoài dân dụng: đến năm 2020 khoảng 2.400 ha; đến năm 2030 khoảng 31.500 ha; Đất khác: đến năm 2020 khoảng 34.834 ha; đến năm 2030 khoảng 31.500 ha. Gồm: Các khu Cửa khẩu; Khu Công nghiệp – Kho tàng; Trung tâm hành chính cơ quan, trường chuyên nghiệp, y tế; Trung tâm hành chính – chính trị của tỉnh; Trung tâm thành phố Lạng Sơn; Khu trung tâm hành chính của thị trấn Đồng Đăng; Trụ sở làm việc Ban quản lý; Khu vực các trường chuyên nghiệp; Các khu du lịch, dịch vụ; Các khu dân cư; Hệ thống công viên cây xanh, thể dục thể thao; Các khu chức năng khác.

 

 

                      II. QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG

 

 

 

       1. KHU CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ

 

         

Quy hoạch chi tiểt xây dựng được phê duyệt tại Quyết định số 1199/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn, Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị - tỷ lệ 1/2000.

Diện tích: 124 ha, gồm:

          - Khu I ( Khu trung tâm): Từ cột km 0 quốc lộ 1A gồm: Hành lang xuất nhập cảnh; Tòa nhà quản lý xuất nhập cảnh; Quốc môn;  Khu giao dịch thương mại; Quảng trường trung tâm, Công viên; Khu văn hóa lịch sử, bãi xe khách. Tổng thể các công trình được bố cục tập chung gắn kết với không gian mở của quảng trường, công viên tạo thành một quần thể kiến trúc thuần Việt, mức độ hành tráng vừa phải góp phần gắn kết hữu nghị giữa hai Quốc Gia.

          - Khu II ( Khu vực giành cho xuất nhập cảnh hàng hóa ): Đường giao thông giành cho vận chuyển hàng hóa, Trạm kiểm soát, bãi xe

trung chuyển.

          - Khu III (Các công trình trụ sở làm việc một số cơ quan ): Tòa nhà hải quan, Khu nhà bộ đội biên phòng, trụ sở y tế, trạm kiểm dịch động vật, trạm kiểm dịch thực vật, khu nhà công vụ, công trình chức năng khác. Các công trình được bố trí dọc theo trục giao thông chính và tại các vị trí có địa hình thuận lợi cho xây dựng, hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh quan thiên nhiên. Tổ chức giao thông riêng.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cấp điện, hệ thống cấp thoát nước,  thông tin liên lạc…

                                         2. KHU TRUNG CHUYỂN HÀNG HÓA

 

          Quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt tại Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 23/11/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu trung chuyển hàng hóa thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Diện tích: 160 ha thuộc 02 xã Thụy Hùng và xã Phú xá huyện Cao Lộc.

          Khu trung chuyển hàng hóa trung tâm tiếp nhận, lưu trữ, phân phối hàng hóa xuất nhập khẩu, thông quan các thủ tục hải quan; là nơi kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, thông quan các thủ tục hải quan; Gắn kết các loại hình công trình dịch vụ như : Khu nhà ở và cho thuê, khu dịch vụ vận tải, khu giới thiệu sản phầm, văn phòng làm việc, bến bãi lưu chuyển; Đóng gói bao bì và các ngành nghề theo quy định của nhà nước.

Quy hoạch hệ thống giao thông đảm bảo các chỉ tiêu quy định của nhà nước đồng thời đảm bảo kết nối dễ dàng với các khu chức năng khác của khu kinh tế. Kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện, thông tin liên lạc…

3. KHU CHẾ

XUẤT 1

 

Quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt tại Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu chế xuất 1, tỷ lệ 1/2000 thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Diện tích: 128,36 ha, thuộc các xã Hồng phong, Thụy Hùng và Phú Xá huyện Cao Lộc.

          Khu chế xuất tập trung đa ngành sản xuất, chế biến những sản phẩm để xuất khẩu, trong đó tập trung chủ yếu là các ngành công nghiệp sản xuất điện tử; Công nghệ thông tin; Chế biến hàng tiêu dùng; Chế biến hàng nông lâm sản; Đóng gói bao bì và các ngành nghề theo quy định của nhà nước.

       Quy hoạch hệ thống hạ tầng hợp lý theo đúng các chỉ tiêu của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, đảm bảo vận hành tốt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu hoạt động của khu chế xuất; Đảm bảo vấn đề cảnh quan, vệ sinh môi trường; đầu tư xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (giao thông cấp thoát nước, điện, thông tin liên lạc…).  

        Các xí nghiệp đầu tư vào khu chế xuất phải có dây chuyền công nghệ tiên tiến, có hệ thống xử lý chất thải theo tiêu chuẩn cho phép và sử dụng các nguồn nguyên vật liệu, nhân công lao động tại địa phương.

 

4. KHU CỬA KHẨU TÂN THANH

 

          Quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt tại Quyết định số 1662/QĐ-UBND-XD ngày 16/11/2006 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng cửa khẩu Tân Thanh, huyện Văn Lãng.

Diện tích: 78,03 ha, thuộc xã Tân Thanh, huyện Văn Lãng, là khu kinh tế thương mại, dịch vụ xuất, nhập khẩu của tỉnh Lạng Sơn, được phân thành 02 khu chức năng chính:

          Khu I: 36,289 ha, bao gồm: Các hoạt động xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển hàng hóa quá cảnh, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, chi nhánh, văn phòng đại diện các công ty trong và ngoài nước, chợ cửa khẩu.

          Khu II: 41,7375 ha, bao gồm: Các hoạt động hành chính, bãi đỗ xe, chợ tiêu dùng sản xuất nông lâm nghiệp, khu dân cư, các công trình phúc lợi: Trường học, trạm y tế, nhà văn hóa…

 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của nhà nước: Giao thông, cấp điện, hệ thống cấp thoát nước, môi trường, thông tin liên lạc…

                  

                                        5. KHU CỬA KHẨU CỐC NAM

 

Quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt tại Quyết định số 2212 QĐ/UB-QH ngày 22/10/2002 của UBND tỉnh Lạng Sơn Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực cửa khẩu Cốc Nam huyện Văn Lãng.

Diện tích: 20 ha, thuộc xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng.

Phạm vi quy hoạch: Ranh giới khu đất lập quy hoạch từ biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc tại khu vực cửa khẩu Cốc Nam đến ngã ba quốc lộ 4, kéo dài 120 m về phía Nam, 440m về phía Bắc, 100m về phía Tây.

   Đất xây dựng các khu chức năng: 19,25 ha. Trong đó: 

 - Đất dân dụng khu cửa khẩu: 10,73 ha, gồm các loại đất:

+ Đất ở (đất ở kết hợp dịch vụ);

+ Đất các công trình phục vụ công cộng khu cửa khẩu;

+ Đất cây xanh thể dục thể thao;

+ Đất kho tàng;

+ Đất công trình cơ quan và dịch vụ cửa khẩu;

+ Đất văn phòng đại diện, Công ty kinh doanh + cho thuê;

+ Đất vui chơi giải trí (mục đích kinh doanh);

+ Đất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, giao thông.

- Đất ngoài khu dân dụng: 8,52 ha.

 

            6. KHU CỬA KHẨU CHI MA

Quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại Quyết định số 2122/QĐ-UBND ngày 08/10/2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn Phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chi tiết cửa khẩu Chi Ma, huyện Lộc Bình (giai đoạn 2007-2020).

Diện tích: Tổng diện tích điều chỉnh quy hoạch để quản lý 152 ha, thuộc xã Yên Khoái, huyện Lộc Bình. Là khu kinh tế thương mại đặc biệt của tỉnh Lạng Sơn, được phân thành 02 khu chức năng chính:

          Khu I: Diện tích 60,89 ha; Là khu dịch vụ thương mại, du lịch, tái chế xuất nhập khẩu. Bao gồm các hoạt động xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, kiểm hóa, vận chuyển hàng hóa quá cảnh, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, trung tâm thương mại, hội chợ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các chi nhánh văn phòng đại diện các công ty trong và ngoài nước, chợ cửa khẩu…

          Khu II: Diện tích 59,11 ha; Là khu hành chính, dân cư. Bao gồm các hoạt động hành chính, bãi đỗ xe, chợ tiêu dùng, khu tái chế hàng xuất-nhập khẩu, các công trình phúc lợi…

          Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc…

 

 

 

             7. KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG BÀNH

 

 

          Quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt tại Quyết định số 1359/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Đồng Bành - tỉnh Lạng Sơn.

        Diện tích: 321,76 ha, nằm dọc 2 bên bờ sông thương, thuộc địa bàn huyện Hữu lũng và huyện Chi Lăng. Là khu công nghiệp tập chung của Tỉnh lạng sơn có lợi thế về đường sắt, đường bộ, gần các tuyến giao thông liên vùng, liên quốc gia và Quốc tế. Gồm các khu:

          - Khu trung tâm quản lý điều hành: Diện tích 11,2689 ha bố trí các cơ quan nhà nước và các công trình dịch vụ cho khu công nghiệp.

- Khu đầu mối kỹ thuật hạ tầng: Diện tích 10.6907 ha, bao gồm các công trình  cung cấp và đảm bảo kỹ thuật cho KCN.

          - Khu đất công nghiệp: Các XNCN vật liệu xây dựng, bao bì, cơ khí, lắp ráp, CN nhẹ, CN vừa và nhỏ có tổng diện tích 182,51 ha.

- Đất cây xanh: Tổng diện tích 36,2547 ha, được chú trọng bố trí thành dải cây xanh ven khu công nghiệp, công viên ven sông.

          - Đất giao thông: 43,8532 ha; Đất mặt nước: 25,3511 ha; Đất di tích 0,04561 ha; Đất kè bờ 11,7829 ha.